ĐÁNH GIÁ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THEO CHUẨN ISO

ĐÁNH GIÁ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ THEO CHUẨN ISO

NĂM NAY LÀ THỜI ĐIỂM CỦA PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VN, NHỮNG TRANG WEB MUA BÁN TRỰC TUYẾN BẮT ĐẦU MỌC LÊN NHƯ NẤM, NHIỀU CƠ QUAN TỔ CHỨC ĐÃ THẤY ĐƯỢC LỢI NHUẬN CỦA VIÊN MUA BÁN TRỰC TUYẾN. NHƯNG ĐỂ CÓ WEBSITE CHUẨN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHÚNG TA CẦN CÓ TIÊU CHÍ ĐỂ XÂY DỰNG. HIỆN NAY CÁC SITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VN MỚI XÂY DỰNG DỰA TRÊN YÊU CẦU HIỆN TẠI, CHƯA THEO CHUẨN NÀO ĐỂ ĐẢM NẢO ĐƯỢC CHẤT LƯỢNG CŨNG NHƯ VỀ BẢO MẬT.

- Hoàn thiện được sản phẩm thương mại điện tử, đáp ứng được nhu cầu trong thương mại điện tử. 

- Đưa ra những sản phẩm tốt nhất , những website đảm bảo , nhằm nâng cao được số lượng cũng như chất lượng trong giao dịch. 

ISO_QMS VN

Hôm nay tôi xin giới thiệu tiêu chuẩn để đánh giá site thương mại điện tử đó chính là ISO 9126

ISO 9126 là một chuẩn quốc tế giành cho việc đánh giá sản phẩm phần mềm thương mại điện tử (hay chính là Website thương mại điện tử), là một phương pháp phân loại và chia nhỏ những thuộc tính chất lượng, nhằm tạo lên những đại lượng đo đếm được để kiểm định chất lượng của một sản phẩm phần mềm. Nó được giám sát bới dự án ISO 25000: 2005 và đi kèm theo nó là một số khái đây là một chuẩn nó định nghĩa một mô hình chất lượng sản phẩm phần mềm , những đặc trưng về chất lượng và những quan hệ tính toán.

ISO/IEC 9126 có  hai phần, nhưng chúng ta chỉ xét đến phần 1. (Nội dung chính của ISO)

Phần một của mô hình là ứng dụng của mô hình vào để đánh giá chất lượng bên ngoài và chất lượng bên trong của sản phẩm phần mềm. những phần khác là mô hình chất lượng được dự định để sử dụng trong một sản phẩm phần mềm. Những mô hình này có thể là một mô hình mẫu chất lượng của một sản phẩm phần mềm ở một giai đoạn nào đó của vòng đời sản phẩm phần mềm. Chất lượng bên trong của sản phẩm phần mềm đánh giá được nhờ xem xét những tài liệu chi tiết, việc kiểm tra mô hình hoặc nhờ vào sự phân tích mã nguồn của sản phẩm . Chất lượng bên ngoài có được phải  xét đến nhờ tham khảo thuộc tính, tính năng của phần mềm, khă năng tương tắc của nó với môi trường trong đó chất lượng trong sử dụng tham chiếu đến chẩt lượng được nắm bắt bởi người dùng cuối cùng hay người sử dụng sản phẩm phần mềm trong một hoàn cảnh ,môi trường đặc biệt . Chất lượng của sản phẩm ở những giai đoạn khác nhau thì không hoàn toàn độc lập chúng vẫn ảnh hưởng , tác động qua lại lẫn nhau.

Như vậy dựa vào mà  ta có thể cho biết được chất lượng của phần mềm cuối cùng ở giai đoạn phát triển của phần mềm. Mô hình ISO/IEC 9126 được đĩnh nghĩa giống như vậy nó bao gồm mô hình chất lượng bên trong và mô hình chất lượng bên ngoài . Mô hình dựa trên sáu đặc trưng :

1 Tính năng(Functionality)

2 Độ ổn định hoặc khả năng tin cậy( Reliability)

3 Tính khả dụng (Usability)

4 Tính hiệu quả (Efficiency)

5 Khả năng duy trì (Maintainability) 

6 Tính khả chuyển (Protability)

Đây là một mô hình đang được sử dụng đánh giá hiệu năng, năng xuất , độ an toàn và sự thỏa mãn…và những đặc trưng này bao quát nên toàn bộ chất lượng sản phẩm phần mềm. Trong ISO/IEC 9126 đại lượng đo lường sử dụng để đo, đánh giá những đặc tính của những đặc trưng. Trên thực tế ISO/IEC 9126 không hoàn toàn dùng để đánh giá chất lượng sản phẩm phần mềm nhưng có thể dựa vào những khía cạnh đặc trưng của nó để áp dụng đánh giá sản phẩm chất lượng phần mềm. Trong thương mại điện tử là các website.

Để đánh giá được một sản phẩm thương mại điện tử ta phải dựa vào 6 đặc trưng cơ bản của ISO/IEC 9126

a.Tính năng(Functionality)

Là một tập hợp những thuộc tính của sản phẩm dựa trên tính năng hoạt động của sản phẩm để đánh giá, là khă năng của sản phẩm cung cấp được các chức năng thỏa mãn các yêu cầu được xác định rõ ràng cũng như các yêu cầu không tường minh khi mà sản phẩm được sử dụng Trong những môi trường , hoàn cảnh cụ thể trong đó có các đặc tính sau:

-  Tính phù hợp (Suitability)

-  Tính chính xác (Accuracy)

-  Khă năng tương tác (Interoperability)

-  Tính bảo mât/an toàn (Security)

b.Tính ổn định/khả năng tin cậy (Reability)

Là tập những thuộc tính mô tả khả năng duy trì một mức độ đặc biệt của quá trình thực thi dưới những điều kiện khác nhau. Đặc trưng của khả năng tin cậy là sự chụi lỗi và tính khôi phục, tuy vậy những đặc tính mới như tính chắc chắn, và độ an toàn được thêm vào 

Thành 4 đặc tính sau 

-  Tính hoàn thiện(Maturity) 

-  Khả năng chịu lỗi (Fault tokerant) 

-  Khả năng phục hồi (recoverability) 

-  Tính an toàn (Seurity)

c.Tính khả dụng (Usability) 

Những thuộc tính mô tả đặc điểm dễ sử dụng hoặc thi hành một sản phẩm. trong đó nó chứa đựng những đặc tính nhỏ như 

-Tính dễ hiểu làm cho người sủ dụng phải hiểu sản phẩm có tính năng gì có phù hợp với yêu cầu của mình không. .và hiểu ứng dụng của sản phẩm 

-Tính dễ học là đặc tính mà đích của nó giúp người dùng phải hiểu được tại sao nó được định hình như thế, những tham số nào liên quan và chúng ảnh hưởng đến việc kiểm tra, người dùng phải bỏ ra ít thời gian, công sức để học cách sử dụng sản phẩm

-Tính dễ điều khiển giúp người dùng sử dùng và điều khiển chúng một cách dễ dàng 

-Tính hấp dẫn (Attractiveness) là khả năng thu hút người sủ dụng sản phẩm , tạo cho người sủ dụng một cảm giác thoải mái khi sủ dụng sản phẩm. 

d.Tính hiệu quả (Efficiency)

Là khả năng của sản phẩm cung cấp hiệu năng thích hợp nhằm tiết kiệm tối đăn tài nguyên và tăng cao được hiệu suất công việc trong điều kiện sử dụng nhẩt định. Dựa vào hai yếu tố đó là 

- Thời gian xử lý (Time behavior)

- Khả năng tận dụng tài nguyên (Utilization Resource)

g.Khả năng bảo trì (Maintainability)

Là khả năng của sản phẩm cho phép sửa đổi , nâng cấp, bao gồm những sự sửa chữa , sự cải tiến hoặc sự thích ứng của sản phẩm để thay đổi cho phù hợp với môi trường và phù hợp với đặc trưng mới , những đặc tính tiêu biểu cho khă năng duy trì của sản phẩm

-  Khẳ năng phân tích (Analysability)

-  Khả năng thay đổi (Changeability)

-  Tính ổn định (Stability)

-  Khả năng kiểm thử (Testability)

h.Tính khả chuyển (Portability) 

Thể hiện khả năng của sản phẩm có thể chuyển được từ ứng dụng này sang ứng dụng khác hay từ môi trường này sang môi trường khác những đặc tính để đánh giá tính khả chuyển của sản phẩm 

-  Khả năng thích nghi (Adaptabiliy)

-  Khả năng cài đặt (Installability)

-  Khả năng chung sống (Co-existence)

-  Khả năng thay thế ( Replaceability)

Tóm tắt theo tiêu chuẩn ISO 9126 thì chất lượng phần mềm gồm 6 nhân tố chất lượng, hoạt động, tin cậy, tiện lợi, hiệu quả, khả dụng, duy trì và tính khả chuyển. Những công việc tương tự liên quan đến hệ thống thương mại điện tử, thường xuyên xem xét đến nhân tố chất lượng của tính khả dụng là nhân tố quan trọng nhất của chất lượng phần mền. Tuy nhiên tính khả dụng không phải là nhân tố duy nhất trong chất lượng thương mại điện tử, những nhân tố chất lượng của tính hoạt động, sự tin cậy và hiệu quả cũng cộng tác với sự thỏa mãn người dùng. Nhấn mạnh vai trò quan trọng của nhân tố đối với việc thỏa mãn nhu cầu người dùng

 

Trích nguồn từ mysunitsecurity